Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để liệt kê một số suy nghĩ, ý kiến hoặc câu chuyện. Nó diễn tả việc nói này nói nọ rất nhiều về một tình huống hay trạng thái.
Cấu trúc này cũng thường được dùng với dạng trích dẫn ‘-ㄴ/는다’ thành ‘-ㄴ/는다느니 -ㄴ/는다느니 하다’.

Ví dụ:
▶ 승주 씨는 시장은 복잡하니 환불이안되느니 하면서 백화점만 간다.
Seung-joo nói rằng đi chợ phức tạp với lại không thể trả hàng nên chỉ đến trung tâm mua sắm.
▶ 휴가를 가느니 마느니 하다가 결국 못 가고 말았다.
Tôi đã phân vân có đi nghỉ phép hay không và cuối cùng tôi đã không đi.
▶ 저출산에 대해 정부는 육아비를 지급하겠다느니 보육 시설을 개선하겠다느니 해도 좀처럼 출산 율이 오르지 않고 있다.
Để đối phó với tỷ lệ sinh thấp, dù chính phủ nói rằng sẽ chi trả chi phí nuôi dạy trẻ với cải thiện các cơ sở chăm sóc trẻ em nhưng tỷ lệ sinh hầu như không tăng.
▶ 가: 소희 씨 남편이 구두쇠라서 해외여행을 못 가게 한다면서요?
나: 네, 비행기 값이 아깝다느니 사람 사는 데가 거기서 거기라느니 하면서 해외여행을 못 가게 한대요.
A: Nghe nói So-hee không thể đi du lịch nước ngoài vì chồng của cô ấy là người hà tiện?
B: Vâng, anh ấy nói rằng vé máy bay đắt với lại nơi con người sinh sống chỗ nào chẳng giống nhau nên không đi du lịch nước ngoài.
※ Bổ sung:
(1) Cấu trúc này có thể thay thế bởi ‘-(으)네 -(으)네 하다’.
☆ 승주 씨는 시장은 복잡하네 환불이 안되네 하면서 백화점만 간다.
☆ 휴가를 가네 마네 하다가 결국 못 가고 말았다.
♤ Tuy nhiên, không giống như ‘-느니 -느니 하다’, ‘-(으)네 -(으)네 하다’ không thể dùng với dạng trích dẫn
☆ 승주 씨는 시장은 복잡하다네 환불이 안 된다네 하면서 백화점만 간다. (X)
→ 승주 씨는 시장은 복잡하다느니 환불이 안 된다느니 하면서 백화점만 간다. (O)
(2) Cấu trúc này có thể lược bỏ ‘하다’.
☆ 내 남자 친구를 보고 가족들은 키가 작으니 몸이 약해 보이느니 모두들 한마디씩 했다.
Nhìn bạn trai tôi, mọi người trong gia đình mỗi người nói một lời nào là vóc dáng thấp, cơ thể trông yếu ớt này nọ.
☆ 의류 사업 진출과 관련해서 직원들은 시장성이 없다느니 다른 의류 회사에 비해 경쟁력이 떨어진다느니 반대 의견을 내놓았다.
Liên quan đến vấn đề tham gia kinh doanh hàng may mặc, có ý kiến của nhân viên bày tỏ sự phản đối vì không có tính thị trường và thiếu tính cạnh tranh so với các công ty may mặc khác.
(3) Cấu trúc này cũng được sử dụng dưới dạng ‘이니 뭐니/어쩌니 하다’ và ‘-느니 어쩌니 하다’, trong trường hợp này, các cụm từ ‘뭐니’ và ‘어쩌니’ chỉ ra rằng còn có những suy nghĩ, ý kiến hoặc tuyên bố khác ngoài những gì vừa được nêu ra ngay trước nó.
☆ 민아는 자기가 든 가방이 명품이니 뭐니 하면서 만지지도 못하게 한다.
Min-ah nói rằng chiếc túi cô ấy đang mang là một món đồ xa xỉ gì đó và không cho chạm vào nó.
☆ 20년 동안 조연만 맡아 온 이중연 씨는 힘드니 어쩌니 해도 배우로 일할 수 있다는 것에 감사한다고 말했다.
Lee Jung-yeon, người chỉ đóng vai phụ trong 20 năm, nói rằng cô ấy rất biết ơn vì dù vất vả hay thế nào đi chăng nữa, cô ấy vẫn có thể làm việc với tư cách là một diễn viên.
(4) Cấu trúc này cũng được sử dụng một cách thành ngữ dưới dạng ‘어쩌니 저쩌니 해도’ hay ‘뭐니 뭐니 해도’, và khi đó nó mang nghĩa ‘사람들이 이래저래 얘기해도’ (bất kể người khác có nói gì).
☆ 뭐니 뭐니 해도 국내 여행지로는 제주도가 최고지요.
Bất kể người ta có nói gì thì đảo Jeju vẫn là điểm du lịch nội địa tốt nhất.
☆ 사람들이 어쩌니 저쩌니 해도 김 대리만큼 일을 열심히 하는 사람은 없어요.
Bất kể mọi người nói gì thì cũng không có ai làm việc chăm chỉ như trợ lý Kim.